Làm thế nào để website có tỉ lệ chuyển đổi “nhảy vọt”?

0
77
Tăng tỉ lệ chuyển đổi website

Năm ngoái, tôi đã thực hiện tất cả các kế hoạch marketing sản phẩm và thương hiệu cho một công ty công nghệ giáo dục. Trong vài tháng đầu, mọi thứ đều rất tuyệt. Tôi đã cải thiện nút bấm kêu gọi hành động (CTA), tối ưu hóa tiêu đề trang web, và gỡ bỏ các đường dẫn gây xao nhãng. Tỉ lệ thuyết phục người dùng, hay tỉ lệ chuyển đổi (conversion rate), liên tục tăng.

Trên thực tế, tỉ lệ thuyết phục người dùng của chúng tôi tăng gấp đôi trong chưa đầy 1 năm. Rồi bỗng dưng sự tăng trưởng này dừng lại. Tôi không ngừng chạy các thử nghiệm, nhưng trong nhiều tháng không có thứ gì hiệu quả. Dù cố hết sức thì tôi cũng chỉ có thể tăng được nhiều lắm là 3%.

Đó là khi tôi nhận ra mình cần một phương pháp dự đoán những thử nghiệm nào có thể mang lại hiệu quả lớn nhất trước khi thực hiện nó.

Qua nghiên cứu tâm lý học hành vi, tôi bắt đầu đánh giá và xếp hạng các thử nghiệm tiềm năng dựa trên những dự báo có căn cứ, và một lần nữa, tôi bắt đầu có lại mức tăng đáng kể trong tỉ lệ thuyết phục người dùng.

Bằng cách áp dụng 5 nguyên tắc tâm lý dưới đây vào các kế hoạch thử nghiệm, cả bạn cũng có thể thu về những lợi ích rất lớn.

1. Quy luật súc tích

Một trong các nguyên tắc cốt lõi của tâm lý học Gestalt là Quy luật Prägnanz. Quy luật này (theo nghĩa đen trong tiếng Đức là “quy luật súc tích”) nói rằng ta có khuynh hướng sắp xếp những trải nghiệm của mình theo một cách cân đối và đơn giản.

Ta chuộng những gì rõ ràng và trật tự, và ngại những ý tưởng hoặc thiết kế rắc rối, phức tạp. Theo bản năng, ta biết rằng những thứ đơn giản ít có khả năng gây ra những bất ngờ khó chịu.

Đó là lý do ta e dè trước các điều khoản dịch vụ của thẻ tín dụng, và ta chấp thuận các chính sách hoàn trả đơn giản.

Vậy, làm sao ta tận dụng nguyên tắc này để cải thiện tỉ lệ thuyết phục người dùng?

Nghiên cứu trường hợp 1: The Sims 3 (tăng 128%)

Dù sở hữu một trong những loạt trò chơi bán chạy nhất từ đó đến nay, nhà sản xuất của The Sims 3 biết rằng họ vẫn có cơ hội để cải thiện tỉ lệ thuyết phục người dùng.

Thiết kế nguyên bản bao gồm 4 yếu tố kêu gọi hành động:

  • Đăng ký (hoặc đăng nhập)
  • Vào cửa hàng
  • Đọc tin tức mới nhất từ hãng
  • Nhận tặng vật miễn phí

Để cải thiện tỉ lệ thuyết phục, họ thử nghiệm 6 phiên bản mới, mỗi phiên bản chỉ chú trọng vào một yếu tố kêu gọi hành động duy nhất.

Tăng tỉ lệ chuyển đổi website

Phiên bản gốc (trái) và phiên bản thử nghiệm (phải)

Cuối cùng, Phiên bản D được chọn (tặng 1 thị trấn miễn phí sau khi đăng ký), nhưng cả 6 phiên bản được đơn giản hóa đều cải thiện tỉ lệ thuyết phục lên ít nhất 43%.

Vậy, nếu bạn đang có hàng tá các tính năng tuyệt vời, thì xin chúc mừng bạn! Nhưng đừng trưng hết chúng ra trước mắt các khách hàng tiềm năng. Hãy chỉ chọn ra tính năng nào thuyết phục nhất.

Nghiên cứu trường hợp 2: Device Magic (tăng 35%)

Công ty kinh doanh di động Device Magic đã xây dựng một trang chủ thật đẹp với rất nhiều đầu mục liệt kê, các lựa chọn dành cho tổ chức và nhà phát triển, và cả một đoạn phim giới thiệu giải thích cách hoạt động của dịch vụ.

Tăng tỉ lệ chuyển đổi website

Phiên bản gốc (trái) và phiên bản thử nghiệm (phải)

Lo rằng nó có thể quá mang nặng tính kỹ thuật và phức tạp, họ quyết định thử nghiệm
một trang chủ đơn giản hơn. Không còn đoạn phim, các đầu mục liệt kê và các lựa chọn dành cho tổ chức và nhà phát triển nữa, trang chủ thử nghiệm này chỉ hiển thị một đề xuất giá trị ngắn và một loạt hình ảnh đơn giản trượt ngang.

Thiết kế mới giúp khách ghé thăm dễ dàng hiểu được sản phẩm (do không có thuật ngữ), và số lượt nhấp chuột vào trang đăng ký tăng thêm 35%.

2. Quy luật trải nghiệm quá khứ

Còn được gọi là khái niệm về mô hình tâm trí, quy luật trải nghiệm cho rằng các trải nghiệm trước đây của ta góp phần định hình cách ta diễn giải các trải nghiệm hiện tại.

Quy luật này phức tạp hơn đa số các quy luật khác bởi 2 lý do. Thứ nhất, các trải nghiệm quá khứ mang tính cá nhân cao, nên điều ảnh hưởng đến người này có thể không có tác dụng với người khác. Thứ hai, các trải nghiệm quá khứ thật ra có ảnh hưởng yếu hơn đa số các quy luật tâm lý khác lên nhận thức của ta, nên nó có thể bị “ghi đè lên” khá dễ dàng.
Tuy nhiên, nhiều trải nghiệm quá khứ – như quan niệm ghế được dùng để ngồi – có
tính phổ thông lẫn sức tác động mạnh mẽ.

Nghiên cứu trường hợp 3: Fab.com (tăng 49%)

Fab.com, trang bán lẻ thương mại điện tử lớn, biết rằng một mức tăng nhỏ của tỉ lệ nhấp chuột (click-through rate – CTR) đối với nút “thêm vào giỏ hàng” cũng có tác động đáng kể lên kết quả lợi nhuận của họ.

Công ty đã tạo các hình ảnh sản phẩm có thể được phóng lớn và một biểu tượng giỏ hàng hợp mốt cho nút “thêm vào giỏ hàng,” bố cục ban đầu được thiết kế khá tốt, nhưng họ biết rằng họ vẫn có thể làm nó trở nên tốt hơn.

Phiên bản gốc (ngoài cùng bên trái) và các phiên bản thử nghiệm

Các biến thể về cơ bản đã thay đổi 2 yếu tố:

  • Thông tin nhà sản xuất (“từ Blue Dot x Fab” và “từ Qualy”)
  • Kêu gọi hành động (“Thêm vào giỏ hàng” và “+Giỏ”)

Biến thể 2 (với dòng mô tả và nút kêu gọi hành động được thay đổi nhỏ) tạo ra mức
tăng 15%. Vừa phải nhưng vẫn đáng kể về mặt thống kê.

Tuy vậy, biến thể 1 đã tạo ra sự thay đổi lớn. Việc chỉ đơn giản thêm dòng mô tả và tạo nút có chữ “Thêm vào giỏ hàng” đã làm tăng số lần nhấp chuột thêm 49%.

Điều gì đã dẫn đến mức tăng đáng kể đó?

Thật ra nó khá đơn giản. Mặc dù biểu tượng giỏ hàng rất thông minh và dễ thương, nhưng đồng thời nó cũng khiến người dùng bối rối. Qua nhiều thập niên mua hàng trực tuyến, ta thường trông đợi nút mua hàng hiện chữ “thêm vào giỏ hàng”.

Việc phá vỡ mô hình tâm trí này cũng có thể là một sự cải tiến về thiết kế, nhưng đồng
thời nó lại khiến các khách hàng tiềm năng hoang mang.

Nghiên cứu trường hợp 4: AMD (tăng 3600%)

Là nhà sản xuất linh kiện máy tính, AMD không sử dụng trang web để bán hàng. Thay vào đó, họ thiết kế trang web để xây dựng tính cộng đồng và hỗ trợ khách hàng.

Trên trang web của họ có một loạt các nút chia sẻ mạng xã hội, nhưng đội ngũ marketing của AMD bắt đầu tự hỏi liệu họ có thể làm tăng lượng chia sẻ lên mạng xã hội bằng cách di dời hay thay đổi các nút bấm hay không.

Là người dùng Internet thường xuyên, bạn vô thức mong tìm thấy các nút chia sẻ ở những vị trí nhất định. Ví dụ, có thể bạn sẽ ít bấm vào các biểu tượng chia sẻ nằm ở cuối trang web hơn các nút lơ lửng bên lề của trang.

Để tìm ra cách trình bày tối ưu các nút chia sẻ trên trang web của mình, AMD thử nghiệm nhiều phiên bản khác nhau. Cụ thể, họ thử nghiệm vị trí (bên trái, dưới cùng, bên phải) và biểu tượng chia sẻ (biểu tượng + đường dẫn, tổ hợp biểu tượng nhỏ, tổ hợp biểu tượng lớn).

Tăng tỉ lệ chuyển đổi website

Phiên bản được chọn

Phiên bản được chọn (bên trái với tổ hợp biểu tượng lớn) có hiệu quả hơn khoảng 37 lần so với bố cục đặt nút ở cuối trang lúc đầu.

Sự thay đổi nhỏ đã tạo ra hiệu quả lớn bằng cách nào?

Thứ nhất, các biểu tượng và vị trí mới đáp ứng kỳ vọng người dùng tốt hơn. Vì nhiều trang web sử dụng cách bố trí tương tự, là người dùng Internet, ta đã quen với việc chia sẻ bằng các biểu tượng này.

Thứ hai, các biểu tượng lơ lửng bên trái đơn giản là có độ hiển thị cao hơn. Nhiều người
chẳng bao giờ kéo xuống hết để nhìn thấy các biểu tượng nằm ở tít cuối trang.

Cuối cùng, việc đặt các biểu tượng này ở lề trái của trang web tương đồng với sự chuyển động mắt theo hình chữ “F” của người dùng Internet thông thường. (Lưu ý: Nếu bạn ở các quốc gia đọc từ phải sang trái, bạn nên đặt nó ở bên phải.)

3. Nguyên lý phân tích Lợi/Hại

Elliot Shmukler (tại LinkedIn và Wealthfront) từng nói rằng mọi sự tăng trưởng cơ bản
đều nhờ vào 3 công cụ chính:

  • Tăng sự tiếp xúc (đến được nhiều người hơn)
  • Giảm sự kháng cự (khiến việc thực hiện hành động mục tiêu dễ dàng hơn)
  • Tăng động lực (tạo ra lợi ích lớn hơn)

Nguyên lý phân tích lợi/hại khám phá sự tương tác giữa 2 công cụ cuối. Hành vi con người bị ảnh hưởng mạnh bởi mối quan hệ giữa mặt lợi ích nhận thấy được của một hành động (được tải về một quyển sách điện tử) và mặt hạn chế nhận thấy được của một hành động (phải nhập địa chỉ email).

Đó là lý do mọi người sẽ vui lòng cung cấp cho bạn một địa chỉ email để nhận một quyển sách điện tử hữu ích, nhưng không sẵn sàng điền một bài khảo sát dài 60 trang để nhận quyển sách điện tử đó.

Vậy, nguyên lý phân tích lợi/hại được áp dụng vào thiết kế trang web ra sao?

Nghiên cứu trường hợp 5: Cửa hàng Olympic chính thức của Vancouver (tăng 21,8%)

Một nghiên cứu phát hiện ra rằng 67% số giỏ hàng trực tuyến bị người dùng bỏ đi, và Cửa hàng Olympic chính thức của Vancouver cũng không ngoại lệ.

Khi tìm cách cải thiện tỉ lệ thuyết phục khách hàng thanh toán, cửa hàng quyết định tập
trung vào công cụ tăng trưởng thứ hai – làm giảm sự kháng cự.

Quy trình thanh toán ban đầu đi qua 4 trang riêng biệt: đăng nhập/tạo tài khoản, thông tin giao hàng, thông tin thanh toán, và xác nhận (hình bên trái).

Quy trình thanh toán mới đi qua 1 trang để mua sắm, cùng một trang thứ hai sau thanh toán khuyến khích khách hàng tạo tài khoản (hình bên phải).

tăng tỉ lệ chuyển đổi website

Cả 2 quy trình thanh toán đều cần thông tin giao hàng và thông tin thanh toán như nhau, nhưng tác động tâm lý của việc tập trung mọi thứ vào một trang đã làm giảm sự kháng cự tâm trí. Bạn có thể lập luận rằng đây không phải là sự giảm kháng cự “thật” vì cả hai đều đòi hỏi khách hàng cung cấp các thông tin như nhau, nhưng sự kháng cự tâm trí cũng thật như sự kháng cự vật lý, và các kết quả đã phản ánh điều đó.

Bên cạnh việc làm giảm sự kháng cự tâm trí, họ cũng rất thông minh khi chuyển thông báo nhắc tạo tài khoản xuống cuối quá trình thanh toán. Việc này làm tăng lượng mua hàng bởi lựa chọn tạo tài khoản không gây xao nhãng cho khách hàng trước khi mua, và nó cũng có thể làm tăng khả năng tạo tài khoản, vì sau khi bạn đã điền các thông tin trong quá trình thanh toán, bạn chỉ cần một cú nhấp chuột là tạo được tài khoản.

Khi được kết hợp với nhau, cả 2 thay đổi trên đã làm tăng tỉ lệ thuyết phục thêm 21,8%
bằng cách làm giảm sự kháng cự, từ đó cải thiện tỉ lệ lợi/hại.

Nghiên cứu trường hợp 6: Meebox (tăng 121%)

Nhiều thử nghiệm so sánh 2 phiên bản trang web (thử nghiệm A/B) chú trọng vào các nút bấm, dòng quảng cáo và thiết kế, nhưng còn thử nghiệm A/B của mô hình kinh doanh thì sao?

Meebox, công ty lưu trữ web của Đan Mạch, muốn tăng doanh thu, nên họ quyết định thử nghiệm toàn bộ cơ cấu giá cả của mình.

Ngoài 3 kế hoạch giá ban đầu, Meebox thử nghiệm tặng thêm các mức chiết khấu (lên
đến 40%) cho các khách hàng đã tham gia 2 năm.

tăng tỉ lệ chuyển đổi website

Phiên bản chiết khấu (hình bên phải) đã giúp tăng 112% doanh thu (tăng 51% tỉ lệ thuyết phục khách hàng, tăng 46% giá trị đặt hàng trung bình).

Vì sao việc này hiệu quả đến thế?

Chiết khấu giảm thiểu rủi ro của khách hàng khi mua; từ đó làm nổi bật lợi ích của việc tham gia hơn nữa.

Và do càng nhiều người tham gia vì chiết khấu, Meebox sẽ có một lượng khách hàng lớn hơn cho việc bán gia tăng và doanh thu định kỳ trong tương lai. Nhìn chung, việc thuyết phục khách hàng hiện tại mua nhiều hơn sẽ dễ hơn nhiều so với việc thuyết phục khách hàng mới mua hàng lần đầu tiên.

4. Định luật Fitt

Ta đều biết thời gian tải trang web có ảnh hưởng rất lớn đến tỉ lệ thuyết phục người dùng, nhưng còn thời gian cần thiết để thực hiện một hành động mong muốn thì sao?

Định luật Fitt nói rằng thời gian cần để di chuột đến khu vực mục tiêu (như nút đăng ký chẳng hạn) là một hàm số của (1) khoảng cách đến mục tiêu và (2) kích cỡ của mục tiêu.

Nhìn chung, nó có nghĩa là bạn có thể tăng tỉ lệ nhấp chuột để thực hiện một hành động mong muốn bằng cách thiết kế mục tiêu có kích cỡ lớn (ví dụ, một nút bấm thay vì dòng chữ) và đặt nó gần vị trí trỏ chuột mong muốn (ví dụ, trên một biểu mẫu nhiều trang, các nút bấm nên được đặt ở cùng một vị trí để giảm thiểu việc di chuột).

Ngược lại, bạn có thể giảm bớt những hành động không mong muốn, như việc hủy bỏ, bằng cách dùng mục tiêu có kích cỡ nhỏ (liên kết bằng chữ) đặt xa vị trí trỏ chuột ban đầu (gần cuối trang).

Nếu bạn từng sử dụng WordPress, thiết kế trải nghiệm người dùng của họ tuân theo Định luật Fitt một cách đáng nể. Các hành động thường xuyên như “Đăng bài” sử dụng các nút bấm lớn trong khi các hành động ít diễn ra hơn như “Bỏ vào thùng rác” sử dụng các liên kết bằng chữ nhỏ hơn.

Nghiên cứu trường hợp 7: Obama trong Cuộc vận động Bầu cử của Mỹ 2012 (giảm 22% lượt hủy đăng ký)

Trong kỳ bầu cử năm 2012, các chiến dịch email của Tổng thống Obama đã tạo ra khoảng 500 triệu đô-la quyên góp.

Ông cũng có một đội ngũ tuyệt vời đã làm thử nghiệm mọi thứ.

Trong một cuộc thử nghiệm, họ quyết định thử một vài biến thể khác nhau của liên kết hủy đăng ký trong trong các email của chiến dịch.

tăng tỉ lệ chuyển đổi website

Phiên bản gốc, ít chữ (hình trên) và phiên bản nhiều chữ hơn (hình dưới)

Tỉ lệ hủy đăng ký ban đầu vốn đã thấp một cách đáng ngạc nhiên (195 hủy đăng ký trong số 578.994 người nhận), nhưng khi họ áp dụng Định luật Fitt bằng cách chỉnh liên kết hủy đăng ký nhỏ lại (“đây” thay vì “Hủy đăng ký”) thì tỉ lệ hủy đăng ký đã giảm đi 22%.

Bên cạnh Định luật Fitt, lượng hủy đăng ký giảm xuống của phiên bản này cũng có thể là nhờ áp dụng đảo ngược Quy luật trải nghiệm quá khứ. Khi một người nghĩ đến việc rời khỏi một danh sách nhận mail, não của họ tự động dò tìm liên kết ghi “Hủy đăng ký”.

Bằng cách thay đổi dòng chữ thành “Nếu bạn muốn hủy đăng ký nhận các thông tin này, hãy nhấn vào đây,” họ gia tăng sự kháng cự tâm trí cần để hủy đăng ký. Đôi khi, thực tế bạn có thể áp dụng các nguyên tắc tâm lý này để giảm bớt những hành động bạn không muốn người dùng thực hiện.

Nghiên cứu trường hợp 8: SAP (tăng 32,5%)

Công ty phần mềm doanh nghiệp SAP muốn tăng số lượng tải về phiên bản dùng thử phần mềm Crystal Report® của họ.

Trang web nguyên bản trông như một trang web doanh nghiệp thông thường – khá trịnh trọng với rất nhiều chữ. Thật ra, liên kết tải về cũng là chữ.

Để cải thiện thiết kế này, họ thử nghiệm một số biến thể theo các phương pháp tăng tỉ lệ thuyết phục tốt nhất trong khi vẫn đáp ứng các yêu cầu thương hiệu của doanh nghiệp.

tăng tỉ lệ chuyển đổi website

Phiên bản gốc (trái) và phiên bản có nút kêu gọi hành động (phải)

Thiết kế được chọn có một số thay đổi quan trọng (bao gồm việc gỡ bỏ các yếu tố gây xao nhãng và thêm vào một yếu tố kêu gọi hành động thứ hai ở cuối trang), nhưng cụ thể có một điểm nổi bật: nút tải về khác biệt hẳn so với phần còn lại của trang web.

Thay vì buộc các khách hàng tiềm năng phải tìm kiếm và bấm vào một liên kết nhỏ xíu, phiên bản mới này kêu gọi họ tải về bằng một nút bấm lớn, dễ định vị.

Kết quả là gì? Lượt tải về bản dùng thử tăng 32,5%

Điều thú vị là không phải cái gì lớn hơn cũng tốt hơn. Qua kinh nghiệm của tôi trong việc thử nghiệm A/B, các nút bấm lớn chắc chắn thúc đẩy tỉ lệ nhấn chuột cao hơn, nhưng nếu quá to thì nút bấm sẽ trông như một cái hộp và mọi người sẽ dễ bị nhầm lẫn.

5. Nhận diện gương mặt

Là con người, ta vô thức lưu ý đến người khác. Khi ta bắt gặp một gương mặt người trên một trang web, ta sẽ (1) nhìn vào ngay và (2) xem xét những cảm xúc thể hiện trên gương mặt đó. Không hành động nào là do ta cố ý, và có thể ta còn không nhận ra mình đang làm thế.

Vậy là khách ghé thăm sẽ nhận ra nếu bạn đưa một gương mặt lên trang web của mình, nhưng nó có cải thiện tỉ lệ thuyết phục không?

Gương mặt người có thể làm tăng tỉ lệ thuyết phục theo 2 cách:

Cách 1: Thu hút sự chú ý

Vì gương mặt lôi kéo sự chú ý tốt hơn gần như mọi thứ khác, bạn có thể sử dụng nó để hướng sự chú ý của khách ghé thăm vào các yếu tố then chốt trên trang web. Thậm chí tốt hơn nữa, nếu bạn sử dụng một gương mặt nhìn về yếu tố kêu gọi hành động, đa số khách ghé thăm sẽ nhìn theo hướng ánh mắt đó để xem người này đang nhìn gì.

Vào thập niên 1960, một nhóm nhà tâm lý học hoàn thành một nghiên cứu về hành vi con người trong đó họ cho nhiều nhóm người với số lượng khác nhau đứng trên vỉa hè và chăm chú nhìn lên không trung. Khi chỉ có một người nhìn lên thì họ gần như không thu hút được sự chú ý (4% số người đi ngang nhìn theo), nhưng khi một nhóm 15 người cùng nhìn lên thì họ thu hút gần 40% số người đi ngang qua.

Cách 2: Truyền tải cảm xúc

Chúng ta đều là những chuyên gia đọc cảm xúc con người, và cảm xúc đó có sự ảnh hưởng tinh tế đến những cảm giác của ta về một trang web. Nếu một người trông có vẻ thật sự vui hoặc buồn, ta có khả năng sẽ có cảm giác tương tự, nhưng hãy thận trọng với những hình ảnh được cung cấp sẵn. Các cảm xúc bị cường điệu thái quá có khả năng gây khó chịu và trông giả tạo.

Các nghiên cứu đã phát hiện ra rằng đa số việc chia sẻ được thúc đẩy bởi những cảm xúc tích cực (khôi hài, thú vị, ngạc nhiên, v.v.). Mặt khác, các kích thích tố sản sinh từ nỗi buồn khơi gợi sự cảm thông có thể gia tăng lượng quyên góp. Hãy chọn ra một cảm xúc có ảnh hưởng tốt nhất đến tỉ lệ kêu gọi hành động trên trang web của bạn.

Nghiên cứu trường hợp 9: Highrise (tăng 102,5%)

Sau khi thử nghiệm đầu tiên giúp Highrise tăng lượt đăng ký thêm 37,5%, họ vẫn không
ngủ quên trên chiến thắng.

Thay vào đó, họ thực hiện một thử nghiệm A/B khác, lần này họ dựa trên sự nhận diện
gương mặt.

Đối tượng kiểm soát trong thử nghiệm này là thiết kế nguyên bản của họ: một trang web khá bình thường, dày đặc các chi tiết và các yếu tố gây xao nhãng.

Trong phiên bản thử nghiệm, họ thu gọn mọi thứ về 3 yếu tố chính: một ảnh chụp màn hình lớn, dòng quảng cáo ngắn gọn, và một ảnh nền lớn thể hiện một khách hàng đang cười.

tăng tỉ lệ chuyển đổi website

Phiên bản gốc (trái) và phiên bản thử nghiệm (phải)

Phiên bản mới này không những vẫn tuân theo Quy luật súc tích, mà gương mặt tươi cười, chân thật ngay lập tức thu hút sự chú ý của khách ghé thăm đồng thời làm họ cảm thấy vui vẻ.

Phiên bản này giúp tăng tỉ lệ thuyết phục thêm 102,5% so với số liệu ban đầu.

Sau thành công của thử nghiệm này, Highrise tiếp tục thử nghiệm một số gương mặt khác trên cùng thiết kế. Dù một số đem lại mức cải thiện 5%, họ thấy rằng gương mặt cụ thể không quan trọng bằng. Việc đưa ảnh chụp gương mặt của bất kỳ khách hàng nào lên trang web cũng tạo ra kết quả như nhau.

Kết luận: Áp dụng tâm lý học hành vi để định hướng thử nghiệm, nhưng hãy thử nghiệm mọi thứ.

Các “quy luật” của tâm lý học hành vi thật sự là các lý thuyết rất hữu ích đã mang lại hiệu quả cho đến nay. Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa là nó hoàn hảo. Hơn nữa, các quy luật đó có thể chồng chéo nhau. Trong khi áp dụng quy luật này, bạn có thể đồng thời (và vô tình) vi phạm quy luật kia.

Các nguyên tắc tâm lý đưa ra những hướng dẫn tuyệt vời cho việc khám phá và vạch ra những thử nghiệm A/B vô cùng hiệu quả, nhưng bạn cũng cần phải chạy thử nghiệm để đảm bảo việc triển khai cụ thể có tác dụng.

Đôi khi các đoạn phim giúp tăng tỉ lệ thuyết phục người dùng, đôi khi các gương mặt rất hữu ích, và thỉnh thoảng các màu sắc mới lạ của nút bấm sẽ có tác dụng. Lúc nào cũng vậy, kết quả sẽ khác nhau tùy theo từng trang web.

Do đó, hãy vạch ra những thử nghiệm so sánh đầy tiềm năng và bắt đầu cải thiện tỉ lệ thuyết phục người dùng của bạn.

Tác giả: Nate Desond

Comments

comments